Xỉ hạt lò cao (GBFS-Granulated blast-furnace slag) và GGBFS là gì ?

(GGBFS) Xỉ hạt lò cao là phế thải trong ngành công nghiệp luyện gang thép, được tạo ra từ xỉ nóng chảy sinh ra trong quá trình luyện gang trong lò cao, khi được làm lạnh nhanh bằng nước. GBFS có cấu trúc dạng thủy tinh, là vật liệu dạng hạt có đường kính từ 10 – 200 mm.
Thành phần hóa học có trong Xỉ gồm: 40-48% CaO, 35-38% SiO2, 6-18% Al2O3 và 40-50% (CaO+MgO); với thành phần hóa học này thì xỉ hạt lò cao như là một loại vật liệu có tính kiềm cao, có hoạt tính thủy lực cao và có khả năng tự đóng rắn như xi măng poóc lăng.
Khi thay thế xi măng người ta phải nghiền mịn Xỉ hạt theo TCVN 11586:2016 gọi là Xỉ hạt lò cao nghiền mịn
Xỉ hạt lò cao nghiền mịn (GGBFS – Ground granulated blast-furnace slag)

Xỉ hạt lò cao được nghiền đến độ mịn cần thiết, trong một số trường hợp có thể pha trộn thêm thạch cao và phụ gia công nghệ.
Trong TCVN 11586:2016 được chia thành các loại S60, S75, S95 và S105 với độ mịn tối thiểu lần lượt là 2750, 3500, 5000, 7500 cm2/g, dựa theo chỉ số hoạt tính cường độ và diện tích bề mặt riêng (độ mịn Blaine). Trong thực tế hiện nay, GGBFS loại S75 và S95 là hai loại được sản xuất và sử dụng phổ biến.
Ở Việt Nam,trước khi có GGBFS người ta thường dùng Silica fume, tro bay (Fly ash) để thay thế cho xi măng.
Sản phẩm xỉ hạt lò cao nghiền mịn dần được sử dụng rộng rãi, các quốc gia trên thế giới đã liệt kê xỉ hạt lò cao nghiền mịn vào danh mục hóa chất quốc gia và ban hành các tiêu chuẩn liên quan theo bảng sau:
| Nước áp dụng | Việt Nam | Mỹ | Nhật Bản | Trung Quốc | Đài Loan | Hàn Quốc | Châu Âu | Singapore | Úc |
| Tiêu chuẩn | TCVN 11586:2016 (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa) | ASTM C989 – 06 (Đặc tính tiêu chuẩn đối với xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa) | JIS A 6206:2013 (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông) | GB/T 18046-2017 (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho xi măng, vữa và bê tông) | CNS 12549:2009 (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa) | KS F 2563:2009 (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông) | EN 15167-1:2006 (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông, vữa xây và vữa rót) | SS EN 15167 – 1: 2008 (2016) (Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông, vữa xây và vữa rót) | AS 3582-2001 (Vật liệu phụ gia kết dính dùng cho xi măng portland và xi măng trộn) |
Dựa vào các tính chất đặc trưng của Xỉ hạt lò cao, người ta đã nghiên cứu rất nhiều các ứng dụng của GGBFS ngành vật liệu xây dựng như bê tông, gạch, vữa…
- Bê tông trộn sẵn : tỉ lệ sử dụng 20-50%, tăng hiệu quả kinh tế do giảm lượng dùng xi măng (giá XM cao hơn Xỉ). Lưu ý bê tông sử dụng GGBFS phát triển cường độ tuổi sớm chậm hơn so với sử dụng xi măng poóc lăng.
- Bê tông đúc sẵn ( Bê tông cốt thép, bê tông dự ứng lực, bê tông không cốt thép, gạch bê tông): Bê tông đúc sẵn thường yêu cầu cường độ sớm để tháo khuôn và dịch chuyển, nên tỉ lệ sử dụng thấp hơn, nếu bảo dưỡng nhiệt (40-46%) thì sử dụng tỉ lệ cao hơn bảo dưỡng tự nhiên (30%).
- Bê tông môi trường biển: JSCE khuyến nghị là 45-60% Do bê tông GGBFS có khả năng cải thiện độ chống thấm tốt và bền trong môi trường nước biển.
- Bê tông kết cấu môi trường Sunfat: JSCE khuyến nghị tỷ lệ GGBFS 50-70 % cho bê tông bền sunfat. Sử dụng 25-50%và 50-65 % GGBFS kết hợp xi măng poóc lăng loại I được ghi nhận là tương đương với xi măng poóc lăng bền sunfat loại II và V.
- Bê tông yêu cầu ngăn chặn phản ứng kiểm cốt liệu: JSCE khuyến nghị tỷ lệ GGBFS cho bê tông yêu cầu ngăn chặn ASR từ 40-70 %, trong đó tỷ lệ 40-50 % ghi nhận đạt mức hiệu quả giảm ASR cao với xi măng có hàm lượng kiềm đến 1%.
- Bê tông chống thấm, bê tông cho công trình xử lý môi trường: tỉ lệ sử dụng GGBFS 30-70 %. Sử dụng xi măng kết hợp với GGBFS được ghi nhận tăng hiệu quả tính chống thấm do làm giảm các lỗ rỗng vi cấu trúc trong bê tông.
- Bê tông cường độ cao, tính năng cao : GGBFS được sử dụng phổ biến cho các loại bê tông cường độ cao và độ chảy cao hoặc tự đầm với cường độ 70-100 MPa ở nhiều nước trên thế giới, với tỷ lệ phổ biến 30-50 %. GGBFS cũng được ghi nhận phù hợp cho chế tạo các loại bê tông cường độ rất cao, hoặc siêu tính năng (UHPC) với cường độ đến 180 MPa. Với bê tông cường độ cao, GGBF có độ mịn cao (loại S95 trở lên) thường được khuyến nghị sử dụng.
- Bê tông khối lớn: Tỷ lệ sửa dụng 50-70 %. GGBFS thay thế xi măng poóc lăng làm giảm nhiệt thủy hóa sinh ra trong khối bê tông Nhiệt độ bê tông giảm 10C tương đương giảm 10kg xi măng/1m3 bê tông.
- Bê tông đầm lăn: tỉ lệ khoảng 25-50 % với RCC cho đường giao thông và 50-80 % cho RCC cho đập.
- Bê tông mặt đường và cầu đường giao thông: tỉ lệ 20-50%. Giúp tăng cường độ tuổi dài ngày và cải thiện khả năng hoàn thiện. Sử dụng GGBFS cũng hiệu quả trong tăng cường độ uốn và mô đun đàn hồi của bêtông.
- Bê tông sàn công nghiệp: tỉ lệ khoảng 20-50 %. Giúp dễ dàng trong việc hoàn thiện, đồng thời bề mặt sàn bê tông sáng màu hơn so với sàn bê tông xi măng poóc lăng.
- Bê tông chịu nhiệt: Xi măng alumin kết hợp với 30-50 % GGBFS để tạo bê tông chịu nhiệt cao giúp hạn chế mức độ giảm cường độ bê tông chỉ dụng xi măng alumin. Còn Xi măng poóc lăng có thể kết hợp với GGBFS có khả năng sử dụng cho bê tông chịu nhiệt mức trung bình do giảm lượng vôi tự do và tăng cường độ cho bê tông.
- Bê tông nhẹ: khối lượng riêng GGBFS khoảng 2,9 g/cm3 thấp hơn xi măng poóc lăng (3,15 g/cm3) làm giảm nhẹ khối lượng thể tích bê tông.
- Vữa xây và vữa rót: Do các đặc tính làm tăng cường độ, tăng tính chống thấm, độ chảy và tính dính kết khi sử dụng kết hợp với xi măng nên GGBFS được sử dụng cho chế tạo các loại vữa xây dựng (xây, trát), vữa rót.
- Gia cố đất: tỉ lệ 25-100%. Các loại đất độ ẩm cao, đất hữu cơ rất khó gia cố với xi măng PC nhưng lại hiệu quả khi sử dụng kết hợp với GGBFS.
- Các dạng bê tông đặc biệt khác như bê tông kiến trúc, bê tông khí chưng áp, bê tông tổ ong, bê tông phun, bê tông tự đầm, vữa cường độ thấp có kiểm soát (dùng hoàn nguyên, toàn khối trong xây dựng); đóng rắn, cố kết chất thải.
Đơn vị phân phối xỉ hạt lò cao tại Việt Nam?
T-Trading là một trong những nhà phân phối chính thức Xỉ hạt lò cao S75 và S95 từ hai nhà máy sản xuất gang thép Formosa và Hòa Phát.
Xỉ hạt lò cao dạng: xá (vận chuyển bằng xe chuyên dụng), bao jumbo, bao 50kg và bao 25kg.
Hotline: 0932.628.708 – 0967.155.285 hoặc click theo link: https://t-trading.net/tin-tuc/